Boot Arguments

Boot Arguments là gì?

Boot Arguments hay Boot-arg là các tham số khởi động có thể sẽ giúp ích cho bạn trong một số trường hợp. Đôi khi, nó có thể giúp bạn tránh những lỗi không đáng có khi cài Hackintosh. Tuỳ vào các kext mà các bạn sử dụng thì số lượng boot-arg có thể sử dụng cũng sẽ thay đổi

Boot-arg phôt biến

BOOT-ARGS
MÔ TẢ

-v

Enable verbose giúp bạn có thể xem các lỗi ngay trên màn hình

debug=0x100

Nó giúp disable watchdog trên macos. Giúp không bị reboot khi gặp kernel panic giúp bạn có thể đọc lỗi dễ dàng hơn

keepsyms=1

Dùng chung với debug=0x100 để giúp bạn có thể dễ dàng đọc các lỗi kernel panic

-no_compat_check

Bỏ qua việc kiểm tra tương thích cho phép khởi động với SMBIOS/board-ids không hỗ trợ với phiên bản macOS Khi sử dụng sẽ không thể kiểm tra cập nhật macOS từ macOS Big Sur 11.3 và mới hơn, sử dụng RestrictEvents cùng bootarg revpatch=sbvmm để giải quyết

npci=0x2000 / npci=0x3000

Không sử dụng nếu Above4GDecoding đã được bật trong BIOS. Bắt buộc nếu bị đứng tại PCI Start Configuration lúc khởi động Vô hiệu hoá gỡ lỗi PCI liên quan đến kIOPCIConfiguratorPFM64 / gIOPCITunnelledKey (với npci=0x3000)

e1000=0 / dk.e1000=0

e1000=0 chỉ dành cho macOS Montery từ phiên bản 12.2.2, còn dk.e1000=0 dành cho macOS Big Sur 11 cho tới macOS Montery 12.2.1 Buộc ethernet Intel I225-V sử dụng AppleIntelI210Ethernet.kext thay vì com.apple.DriverKit-AppleEthernetE1000.dext phổ biến dành cho mainboard có ethernet Intel I225-V thuộc dòng 400 series và mới hơn

Gỡ lỗi

BOOT-ARGS
MÔ TẢ

-v

Enable verbose giúp bạn có thể xem các lỗi ngay trên màn hình

debug=0x100

Nó giúp disable watchdog trên macos. Giúp không bị reboot khi gặp kernel panic giúp bạn có thể đọc lỗi dễ dàng hơn

+x

Tiến vào chế độ safe mode giúp bạn gỡ lỗi

watchdog=0

Vô hiệu hoá watchdog timer nhằm tránh gặp watchdog panic khi hệ thống khởi động quá lâu

keepsyms=1

Dùng chung với debug=0x100 để giúp bạn có thể dễ dàng đọc các lỗi kernel panic

Map USB và sleep

BOOT-ARGS
MÔ TẢ

uia_include

dùng để map usb với hackintool. Chỉ định những port được load

uia_exclude

Dùng để map usb với hackintool. Chỉ định những port bị loại bỏ

darkwake=0

Audio

alcid=xx

alcverbs=1

Kích hoạt hỗ trợ alc-verb

alctcsel=1

Sửa lỗi mất âm thanh sau khi chọn khởi động lại từ Windows sang macOS

DGPU

BOOT-ARGS
MÔ TẢ

agdpmod=pikera

Sử dụng để tắt board ID checks trên Navi GPUs (RX 5000 & 6000 series) nếu không sử dụng bạn sẽ nhận được 1 màn hình đen và chẳng có gì khác ngoài nó Không sử dụng nó nếu gpu của bạn không phải Navi GPU

nvda_drv_vrl=1

Để enable web driver trên highsierra

-wegnoegpu

shikigva=40

đổi boardID với iMacPro1,1. Cho phép các GPU Polaris, Vega and Navi GPUs xửa lý được tất cả các loại render. Hữu ích cho các bạn sử dụng smbios hỗ trợ igpu

radpg=15

Fix initialization cho HD 7730/7750/7770/R7 250/R7 250X

-raddvi

Fix connector type DVI cho 290X, 370,…

-radvesa

Bắt các GPU amd vào chế độ VESA mode (bỏ qua tăng tốc GPU) Giúp ích cho việc gỡ lỗi

agdpmod=vit9696

Disable board-id check có thể giúp bạn enable external display

nv_disable=1

Buộc GPU NVIDIA vào VESA mode (bỏ qua tăng tốc GPU) Hữu ích cho việc gỡ lỗi

unfairgva=x

IGPU

BOOT-ARGS
MÔ TẢ

agdpmod=vit9696

Disable board-id check có thể giúp bạn enable external display

shikigva=1

Cho phép igpu xuất màn khi bạn đang sử dụng dgpu cho phép iGPU xử lý giải mã phần cứng ngay cả khi không sử framebuffer

shikigva=4

cần thiết cho hỗ trợ tăng tốc phần cứng và giải mã video. Trên các hệ thống mới hơn haswell cần boot-arg shikigva=12

-igfxnohdmi

Tắt chuyển đổi audio hdmi to DP

-cdfon

Thực hiện nhiều patch để bật hdmi 2.0

-igfxvesa

Buộc igpu vào VESA mode (bỏ qua tăng tốc GPU) Hữu ích cho việc gỡ lỗi

igfxonln=1

Thực hiện force-online giúp giải quyết vấn đề về wake screen trên Coffee and Comet Lake

igfxfw=2

Cho phép tải chương trình cơ sở GUC của Apple IGPU yêu cầu chipset 9 series+

-igfxblr

Khắc phục lỗi mất backlight trên các IGPU UHD

-igfxblt

dùng để fix backlight cho CFL và CML trên 13.4 và mới hơn

igfxonlnfbs=MASK

Dùng để force-online frambuffer hữu ích cho IGPU

-igfxbls

Làm độ sáng màn hình thay đổi mượt mà hơn dành cho CPU Intel Ivy Bridge và mới hơn. Tìm hiểu thêm tại hướng dẫn Intel® HD Graphics FAQs

-igfxhdmidivs

Khắc phục lỗi kết nối HDMI với Pixel Clock Rate lớn hơn (VD: kết nối màn hình 2K/4K với HDMI 1.4) trên CPU Intel Skylake và mới hơn. Khi áp dụng bản vá, tần số quét màn hình kết nối sẽ bị giới hạn 59Hz với 2K còn nếu 4K chỉ còn 30Hz

-igfxlspcon

Thêm driver cho LSPCON chip đảm nhận việc chuyển kết nối DP sang HDMI 2.0 bởi Intel iGPU không hỗ trợ sẵn. Tìm hiểu thêm tại hướng dẫn Intel® HD Graphics FAQs

-igfxmlr

Sửa lỗi giá trị link rate tốt đã cho màn hình được đọc từ DPCD buffer dành cho Dell XPS 15 9570,...

-igfxmpc

Tăng giới hạn pixel clock lên tối đa cần thiết với màn hình laptop hoặc qua HDMI 2.0 có độ phân giải 4K@60Hz. Một số laptop cần đến như: Lenovo ThinkPad P71, Dell XPS 15,... Mắc định giới hạn tối đa được áp dụng là 675MHz, có thể chỉnh thủ công với property max-pixel-clock-frequency

igfxagdc=0

Nhằm vô hiệu hoá AGDC (Apple Automatic Device Gating Control) gây lỗi wake khi dùng màn hình 4K cho Intel iGPU

wegtree=1

Cần thiết nếu iGPU không còn hoạt động khi dùng igfxfw=2. Thay đổi thành tên iGPU phù hợp sau khi Apple GUC Firmware được sử dụng

igfxrpsc=1

Áp dụng bản vá điều khiển RPS cải thiện hiệu năng iGPU từ thế hệ Kaby Lake và mới hơn với mainboard không hỗ trợ ME v12 support như Z370 và cũ hơn

-igfxcdc

Hỗ trợ tất cả giá trị Core Display Clock (CDCLK) tồn tại trên dòng CPU Intel Ice Lake

-igfxdbeo

Sửa lỗi Display Data Buffer (DBUF) trên dòng CPU Intel Ice Lake nếu không sau khi kết thúc verbose màn hình sẽ bị glitch nặng trong tầm 7 đến 15s

-igfxdvmt

Tránh panic bởi giá trị DVMT Pre-allocated không phù hợp trên dòng CPU Intel Ice Lake

Source tham khảo: https://lzhoang2601.github.io/gathering-files/config/nvram

Last updated