Build EFI with OpCore-Simplify
Last updated
Last updated
AIDA64 report
B1: Tải aida64 về
Link tốc độ cao: tại đây
B2: Tiến hành mở tool lên
B3: Ấn vào nútReport
B4: Ấn next
trên cửa số Welcome to the Report Wizard
B5: Chọn option Hardware-related pages
sau đó ấn next
B6: Ở cửa sổ Report formart
chọn HTML
rồi ấn finish
B7: Các bạn đợi 1 tí đến khi ra được giao diện như này là đã xuất được file report nhé
B8: Ấn nút Save to File
rồi chọn nơi lưu bạn thích cuối cùng ấn Save
là được
B1: Tải tool OpCore-Simplify về
B2: Giải nén file sau khi tải xong và chú ý 3 file sau
OpCore-Simplify.bat
: File này ở chạy ở windows
OpCore-Simplify.command
: File này chạy ở MacOS
OpCore-Simplify.py
: File này chạy ở Linux
B3: Chạy file phù hợp với hệ điều hành hiện tại lên và kiên nhẫn đợi tool load hết các file cần thiết về
B4: Kéo thả file report vừa xuất ở phía trên vào
Chú ý:
Khi bạn chạy file ở quyền admin thiì sẽ bị lỗi không thể kéo thả file
Sau khi copy đường dẫn bạn chỉ việc click chuột phải ở giao diện cmd thì đường dẫn sẽ được paste vào cmd
B5: Tool sẽ phân tích file report từ đó nhận dạng những thông tin về phần cứng cần thiết
Bạn có thể kiểm tra và đối chiếu với phần cứng của bạn xem tool nhận dạng đúng không
B6: Tool sẽ tiến hành kiểm tra lại thông tin phần cứng nhận dạng được xem có hỗ trợ đầy đủ cho hackintosh hay không từ đó đề xuất Max/Min version MacOS
B7: Chọn version MacOS muốn cài đặt
Chọn theo số đánh trên version
B8: Load ACPI folder
Nếu như thiết bị bạn muốn hackintosh cũng là thiết bị đang chạy tool thì bạn chỉ việc nhận P là xong
Nếu như bạn muốn cài đặt MacOS trên thiết bị khác
Tiến hành dump folder ACPI bằng SSDT-Time theo hướng dẫn tại đây
Sau đó copy đường dẫn của folder ACPI và dán vào cmd
Việc copy đường dẫn đã có hướng dẫn ở trên
B9: Tool sẽ tiến hành cho bạn xem qua sơ đồ EFI của bạn
B10: Nhập yes
để tool tiến hành mở EFI sau khi tạo xong
Hoặc bạn cũng có thể nhập
No
để tool không mở khi tạo xong
Chú ý:
Bạn nên map usb trước khi tạo bộ cài
B1: Tải Explorer++
tại đây và MiniTool tại đây
B2: Mở MiniTool lên và chọn change letter
vào phân vùng EFI
B3: Chạy Explorer++
với quyền admin
B4: Bỏ thư mục EFI
vào phân vùng EFI
vừa mount.
Bảng này được trích lại từ source https://lzhoang2601.github.io/install-macos/setup-bios
SATA Mode
AHCI
N/A
Secure Boot
Disabled
N/A
OS Type
Windows 8.1/10 UEFI Mode
hoặc Other OS
N/A
Fast Boot
Disabled
N/A
Serial/COM Port
Disabled
N/A
Parallel Port
Disabled
N/A
Compatibility Support Module (CSM)
Disabled
Nhằm tránh các lỗi liên quan đến GPU
Thunderbolt
Disabled
Chỉ bật khi đã cài đặt thành công bởi có thể gây một số lỗi trong lúc cài đặt macOS
Intel Virtualization Technology for Directed I/O (VT-d)
Disabled
Có thể đặt Enabled
nếu DisableIoMapper
trong config.plist/Kernel/Quirks
được bật
Intel Software Guard Extensions (SGX)
Disabled
N/A
Intel Platform Trust Technology (PTT)
Disabled
N/A
Intel Virtualization Technology (VT-x)
Enabled
N/A
IOMMU
Disabled
Cần thiết nếu gặp lỗi không nhận USB sau khi wake từ sleep với hệ thống sử dụng CPU AMD thuộc thế hệ Renoir
Above 4G Decoding / Above 4G memory
Enabled
Nếu không tồn tại trong BIOS, có thể sử dụng bootarg npci=0x3000
thay thế. Tuỳ chọn này có thể gây lỗi Wi-Fi, ethernet,... hoặc khởi động hệ điều hành gặp phổ biến với mainboard Asrock và Gigabyte
Resizable BAR Support
Enabled
Chỉ xuất hiện nếu Above 4G Decoding
được bật dành cho một số mainboard thuộc dòng 400 và mới hơn. Nếu tuỳ chọn được bật cần đặt giá trị ResizeAppleGpuBars
trong config.plist/Booter
thành 0
còn không cần để giá trị -1
MMIOH Base
12 TB
hoặc thấp hơn
Áp dụng với hệ thống sử dụng Intel HEDT
Hyper-Threading
Enabled
N/A
Execute Disable Bit
Enabled
N/A
EHCI/XHCI Hand-off
Enabled
N/A
Initial Display Output / Primary Display / Primary Graphics Adapter / Integrated Grahics Adapter
Nếu cần xuất hình từ dGPU hãy chọn PCIe
còn nếu dùng iGPU hãy dùng IGFX
. Sau khi chỉnh cần cắm dây xuất hình sang vị trí tương ứng nếu không chỉ nhận được một màn hình đen
Internal Graphics / iGPU Multi-Monitor / IGD Multi-Monitor
Enabled
Kích hoạt IGPU để xuất hình và phục vụ Intel Quick Sync. Nếu muốn dồn hết công việc xử lí cho dGPU hãy tắt tuỳ chọn này và cần sử dụng SMBIOS MacPro7,1 hoặc iMacPro1,1. Với CPU Intel thuộc thế hệ từ Rocket Lake và mới hơn thiết lập này hãy tắt nếu không cần sử dụng với các hệ điều hành khác macOS
CFG Lock
Disabled
DVMT Pre-Allocated
64MB
hoặc lớn hơn
Chú ý cho CPU 3990X
MacOS hiện tại không hỗ trợ 64 luồng trong kernel. Tuy nhiên đối với CPU3990X
có tới 128 luồng do đó bạn cần tắt hyper threading
trong bios
Các kiến thức cơ bản và các lỗi đặc trưng trong quá trình cài đặt
Các vấn đề gặp phải từ khi khởi động usb cho đến trước khi chọn option boot macos
Các vấn đề gặp phải khi chọn option boot macos ở picker cho đến khi vào giao diện cài đặt
Các vấn đề gặp phải sau khi qua giai đoạn boot kernel tới màn hình hello của MacOS
Các lỗi đặt trưng ở bigsur trở lên
Các vấn đề gặp phải khi sử dụng propertree
Nếu bạn nhất định phải chạy nó dưới quyền admin thì có thể xem cách lấy đường dẫn file thủ công nhé
Full guide Map usb bằng usbtoolbox
macOS sẽ không khởi động nếu tuỳ chọn này được bật. Sử dụng AppleCpuPmCfgLock
/AppleXcpmCfgLock
trong config.plist nếu không tồn tại tuỳ chọn này hoặc dùng cách . Cập nhật BIOS lên mới nhất cũng có thể xuất hiện tuỳ chọn này trên mainboard Gigabyte,...
Tìm hiểu thêm