Clarksfield and Arrandale
Tổng quan
OS X thấp nhất:
OS X 10.6.3, Snow Leopard
Macos cao nhất:
macOS 10.13, High Sierra
Note: Hầu hết Clarksfield and Arrandale đều không hỗ trợ UEFI
Chuẩn bị:
B1: Tải propertree tại đây
B2: Tải GenSMBios tại đây
B3: Tiến hành snapshot config theo hướng dẫn tại đây
Tiến hành
ACPI

ADD
Phần này không cần chỉnh sửa gì chỉ việc Snapshot
Patch
Do cần SSDT-XOSI nên chúng ta cũng cần Apply patch rename
Enabled
Boolean
YES
Count
Number
0
Limit
Number
0
Find
Data
5f4f5349
Replace
Data
584f5349
Booter


Quirks
Legacy Settings
AvoidRuntimeDefrag
No
Bigsur yêu cầu quirk này
EnableSafeModeSlide
No
EnableWriteUnprotector
No
ProvideCustomSlide
No
RebuildAppleMemoryMap
Yes
Qurik này yêu cầu từ OS X 10.4 đến 10.6
SetupVirtualMap
No
UEFI Settings
RebuildAppleMemoryMap
Yes
Qurik này yêu cầu từ OS X 10.4 đến 10.6
DeviceProperties
IGPU dòng này không được support

ADD
Đây là phần để patch IGPU xem chi tiết tại đây
Config đương nhiên chưa có những phần này nên các bạn sẽ cần tạo ra chúng theo đường dẫn Root ==> DeviceProperties ==> PciRoot(0x0)/Pci(0x2,0x0) ==> AAPL,ig-platform-id
Hoặc
Root ==> DeviceProperties ==> PciRoot(0x0)/Pci(0x2,0x0) ==> device-id
framebuffer-patch-enable
Data
01000000
framebuffer-singlelink
Data
01000000
Apple's Iron Lake drivers chỉ support LVDS display mà không support eDP
Bên cạnh đó phần này còn có có thể patch Audio thông qua DeviceProperties ==> PciRoot(0x0)/Pci(0x1b,0x0) ==> layout-id tham khảo chi tiết tại đây
Kernel

ADD
Đây là phần để load kext bình thường không cần chỉnh
Emulate
Đây là mục fake CPU ID tham khảo chi tiết tại đây
Quirks
DisableIoMapper
YES
không cần nếu VT-D bị disable trong bios
LapicKernelPanic
NO
HP sẽ cần Quirk này
PanicNoKextDump
YES
PowerTimeoutKernelPanic
YES
XhciPortLimit
YES
AppleCpuPmCfgLock
YES
Không cần nếu CFG-Lock được Disabled trong bios
Scheme
Liên quan đến các hệ thống Legacy
Misc

Boot
HideAuxiliary
YES
Ẩn các option phụ trong menu boot của opencore. Để hiện các option này các bạn có thể ấn space ở trong menu boot opencore
Debug
Hữu ích với những người sử dụng opencore debug và để đọc lỗi khi boot gặp issue
AppleDebug
YES
ApplePanic
YES
DisableWatchDog
YES
Target
67
Security
Mục này cũng quan trọng đừng bỏ qua chúng ta sẽ có những thay đổi như sau
AllowSetDefault
YES
BlacklistAppleUpdate
YES
ScanPolicy
0
SecureBootModel
Default
Bình thường bạn hãy set nó là Default Để cho OpenCore tự set theo Smbios. Tuy nhiên đối với macos catalina- thì các bạn hãy set nó là Disabled
Vault
Optional
Đây là một option quan trọng hãy đặt nó là Optional . Hãy nhớ rằng nó có phân biệt chữ hoa và chữ thường
NVRAM

Add
4D1EDE05-38C7-4A6A-9CC6-4BCCA8B38C14
sử dụng cho OpenCore's UI scaling
Mặc định thông thường là đủ
4D1FDA02-38C7-4A6A-9CC6-4BCCA8B30102
Chủ yếu để fix RTC
7C436110-AB2A-4BBB-A880-FE41995C9F82
Boot-arg chung
-v
Arg này sẽ enable verbose mode. Dùng để hiện thị lỗi khi boot OpenCore
debug=0x100
Giúp ngăn khởi động lại khi bị panic. Cho phép bạn đọc được lỗi
keepsyms=1
Dùng chung với debug=0x100 để giúp bạn có thể dễ dàng đọc các lỗi kernel panic
alcid=1
dùng để fix audio bằng apple alc xem chi tiết tại đây
Arg GPU:
-wegnoegpu
dùng để disable tất cả các gpu trừ igpu xem chi tiết các disable gpu tại đây
csr-active-config:
00000000Thiết lập sip mode mà không cần vào recovery
Tham khảo chi tiết tại đây
run-efi-updater:
NoĐể ngăn các update firmware
prev-lang:kbd: <>
để thiết lập ngô ngữ ban đầu khi cài đặt macos
lang-COUNTRY:keyboardAmerican:
en-US:0(656e2d55533a30là dạng HEX)Full list keyboard: AppleKeyboardLayouts.txt
Hint:
prev-lang:kbdcó thể được chuyển thành string vì vậy bạn có thể điền vàoen-US:0trực tiếp thay vì dùng hexHint 2:
prev-lang:kbdcó thể để trống (ví dụ<>) điều này sẽ làm xuất hiện bộ chọn ngôn ngữ khi cài đặt thay vì lần khởi động đầu tiên sau khi cài đặt
prev-lang:kbd
String
en-US:0
Delete
WriteFlash
YES
PlatformInfo

Dùng SMBIOS gen để generate các smbios
MacBookPro6,1
Quad Core 45W(High End)
17"
MacBookPro6,2
Quad Core 45W(Low End)
15"
Chạy gen smbios chọn 1 để download MacSerial và chọn 3 để select SMBIOS. kết quả sẽ ra tương tự như sau:
Generic
Type
SystemProductName
Serial
SystemSerialNumber
Board Serial
MLB
SmUUID
SystemUUID
Bạn có thể ghi rom dump từ gen smbios vào config. Sau khi cài đặt bạn có thể sửa giá trị này theo hướng dẫn Fixing iServices tại đây
Chú ý rằng bằng cần một serial không hợp lệ. Để kiểm tra điều này hãy nhập serial tại trang Apple's Check Coverage Page, bạn cần nhận được thông báo "Unable to check coverage for this serial number." khi nhập serial vào trang trên
Automatic: YES
tạo PlatformInfo dựa trên Generic thay vì DataHub, NVRAM, và SMBIOS
UEFI

ConnectDrivers: YES
Giúp bắt buộc load các driver. Nếu set thành
Nothì các driver sẽ tự động được thêm vào. Tuy nhiên không phải tất cả các driver đều chạy một số driver có thể không chạy dẫn dến lỗi
Drivers
không cần chỉnh sửa chỉ cần OC Snapshot
Path
String
đường dẫn đến file trực tiếp trong folder OC/Drivers
LoadEarly
Boolean
cho phép driver load trước khi khởi tạo nvram chỉ nên bật cho OpenRuntime.efi và OpenVariableRuntimeDxe.efinếu sử dụng legacy nvram
Arguments
String
thêm một số arguments cho các driver
APFS
Mặc định OpenCore chỉ load các APFS drivers từ macOS Big Sur và mới hơn. Nếu bạn sử dụng Macos 10.15 và cũ hơn thì bạn sẽ cần chỉnh như sau
Nếu bạn đang dùng macOS Sierra hoặc cũ hơn có thể dùng HFS thay thế APFS. Bạn có thể bỏ qua phần này nếu đang dùng macos cũ hơn
High Sierra (10.13.6)
748077008000000
20180621
Mojave (10.14.6)
945275007000000
20190820
Catalina (10.15.4)
1412101001000000
20200306
No restriction
-1
-1
Input
Sử dụng keyboard cho hotkeys ở menu boot hoặc FileVault
KeySupport
NO
Enable nếu bạn sử dụng hệ thống UEFI
Output
UIScale
0
0 sẽ tự set resolution
-1 sẽ để nó không thay đổi
1 cho 1x scaling, cho display bình thường
2 cho 2x scaling, cho HiDPI displays
Quirks
Liên quan đến các quirk về UEFI enviroment chúng ta sẽ thay đổi như sau
IgnoreInvalidFlexRatio
YES
UnblockFsConnect
NO
Cần cho hệ thống HP
ReleaseUsbOwnership
YES
ReservedMemory
Chủ yếu cho IGPU sandybirdge. Ở hướng dẫn này chúng ta sẽ tạm không đề cập đến nó
Last updated