AMD Ryzen
Last updated
Last updated
Chỉ dành cho Ryzen CPU các dòng:
1xxx
to 5xxx
series
Ví dụ: AMD Ryzen™ 7 5700G
Hoặc ví dụ khác: AMD Ryzen™ 3 3200G
7x30
series
Ví dụ: AMD Ryzen™ 3 7330U
B1: Tải propertree tại đây
B2: Tải GenSMBios
tại đây
B3: Tiến hành thêm kext NootedRed
B4: Xoá Whatevergreen.kext
B5: Disable DGPU theo hướng dẫn
B6: Tiến hành snapshot config theo hướng dẫn tại đây
DevirtualiseMmio
NO
EnableWriteUnprotector
NO
RebuildAppleMemoryMap
YES
ResizeAppleGpuBars
-1
Nếu bios của bạn support increasing GPU Bar sizes
(ví dụ Resizable BAR Support)
, thì set nó là 0
SetupVirtualMap
YES
X570, B550, A520 và TRx40 có thể cần Disable
X470 và B450 với bản bios update là 2020 và mới hơn có thể bắt buộc disable
SyncRuntimePermissions
YES
DummyPowerManagement
YES
B1: Tải patch ở trên về
B2: Xoá mục Root --> Kernel --> Patch
ở config đi
B3: Thêm mục patch
mới tải về vào config
Xem video bên dưới
Để ý mục giá trị dòng comment dòng nào có chuỗi algrey - Force cpuid_cores_per_package
thì ta cần thay đổi dòng replace ở mục đó như sau
B8000000 0000
=> B8 <core count> 0000 0000
BA000000 0000
=> BA <core count> 0000 0000
BA000000 0090
=> BA <core count> 0000 0090
BA000000 00
=> BA <core count> 0000 00
Tiếp theo ta sẽ cần chuyển số core của CPU từ decimal sang hex theo bảng sau
2 Core
02
4 Core
04
6 Core
06
8 Core
08
12 Core
0C
16 Core
10
24 Core
18
32 Core
20
64 Core
40
Ví dụ tôi có 8 core thì tôi sẽ sửa đổi các giá trị Replace như sau
B8000000 0000
B8
08
00000000
BA000000 0000
BA
08
00000000
BA000000 0090
BA
08
00000090
BA000000 00
BA
08
000000
PanicNoKextDump
YES
PowerTimeoutKernelPanic
YES
XhciPortLimit
YES
ProvideCurrentCpuInfo
YES
HideAuxiliary
YES
Ẩn các option phụ trong menu boot của opencore. Để hiện các option này các bạn có thể ấn space ở trong menu boot opencore
AppleDebug
YES
ApplePanic
YES
DisableWatchDog
YES
Target
67
AllowSetDefault
YES
BlacklistAppleUpdate
YES
ScanPolicy
0
SecureBootModel
Default
Bình thường bạn hãy set nó là Default
Để cho OpenCore tự set theo Smbios. Tuy nhiên đối với macos catalina- thì các bạn hãy set nó là Disabled
Vault
Optional
Đây là một option quan trọng hãy đặt nó là Optional
. Hãy nhớ rằng nó có phân biệt chữ hoa và chữ thường
4D1EDE05-38C7-4A6A-9CC6-4BCCA8B38C14
sử dụng cho OpenCore's UI scaling
Mặc định thông thường là đủ
4D1FDA02-38C7-4A6A-9CC6-4BCCA8B30102
Chủ yếu để fix RTC
7C436110-AB2A-4BBB-A880-FE41995C9F82
Boot-arg chung
-v
Arg này sẽ enable verbose mode. Dùng để hiện thị lỗi khi boot OpenCore
debug=0x100
Giúp ngăn khởi động lại khi bị panic. Cho phép bạn đọc được lỗi
keepsyms=1
Dùng chung với debug=0x100 để giúp bạn có thể dễ dàng đọc các lỗi kernel panic
alcid=1
npci=0x3000
Dùng để thay cho option Above 4G Decoding
không có trong bios. Nếu bật tuỳ chọn này trong bios thì phải xoá arg này đi
Fix trackpad
-vi2c-force-polling
Dùng để force polling mode
Fix trackpad i2c cho hầu hết các dòng máy
Arg GPU:
-wegnoegpu
Dùng để disable tất cả các GPU
trừ IGPU
csr-active-config: 00000000
Thiết lập sip mode mà không cần vào recovery
run-efi-updater: No
Để ngăn các update firmware
prev-lang:kbd: <>
để thiết lập ngô ngữ ban đầu khi cài đặt macos lang-COUNTRY:keyboard
American: en-US:0
(656e2d55533a30
là dạng HEX)
Full list keyboard: AppleKeyboardLayouts.txt
Hint: prev-lang:kbd
có thể được chuyển thành string vì vậy bạn có thể điền vào en-US:0
trực tiếp thay vì dùng hex
Hint 2: prev-lang:kbd
có thể để trống (ví dụ <>
) điều này sẽ làm xuất hiện bộ chọn ngôn ngữ khi cài đặt thay vì lần khởi động đầu tiên sau khi cài đặt
prev-lang:kbd
String
en-US:0
WriteFlash
YES
Dùng SMBIOS gen để generate các smbios
MacBookPro16,3
AMD Laptop
Dùng cho Macos 11.0 trở lên
Chạy gen smbios chọn 1 để download MacSerial và chọn 3 để select SMBIOS. kết quả sẽ ra tương tự như sau:
Type
SystemProductName
Serial
SystemSerialNumber
Board Serial
MLB
SmUUID
SystemUUID
Chú ý rằng bằng cần một serial không hợp lệ. Để kiểm tra điều này hãy nhập serial tại trang Apple's Check Coverage Page, bạn cần nhận được thông báo "Unable to check coverage for this serial number." khi nhập serial vào trang trên
Automatic: YES
tạo PlatformInfo dựa trên Generic thay vì DataHub, NVRAM, và SMBIOS
ConnectDrivers: YES
Giúp bắt buộc load các driver. Nếu set thành No
thì các driver sẽ tự động được thêm vào. Tuy nhiên không phải tất cả các driver đều chạy một số driver có thể không chạy dẫn dến lỗi
Path
String
đường dẫn đến file trực tiếp trong folder OC/Drivers
LoadEarly
Boolean
cho phép driver load trước khi khởi tạo nvram chỉ nên bật cho OpenRuntime.efi
và OpenVariableRuntimeDxe.efi
nếu sử dụng legacy nvram
Arguments
String
thêm một số arguments cho các driver
High Sierra (10.13.6
)
748077008000000
20180621
Mojave (10.14.6
)
945275007000000
20190820
Catalina (10.15.4
)
1412101001000000
20200306
No restriction
-1
-1
KeySupport
NO
Enable nếu bạn sử dụng hệ thống UEFI
UIScale
0
0
sẽ tự set resolution
-1
sẽ để nó không thay đổi
1
cho 1x scaling, cho display bình thường
2
cho 2x scaling, cho HiDPI displays
UnblockFsConnect
NO
Cần cho hệ thống HP
Nếu main của bạn là TRx40, hãy bật quirk này và làm theo hướng dẫn
dùng để fix audio bằng apple alc xem chi tiết
DGPU
là bắt buộc phải disbale nếu như các bạn dùng AMD APU
xem chi tiết cách disable
Tham khảo chi tiết
Bạn có thể ghi rom dump từ gen smbios vào config. Sau khi cài đặt bạn có thể sửa giá trị này theo hướng dẫn Fixing iServices